HOTLINE
0962.822.238‬
Thành lập doanh nghiệp. Dịch vụ tư vấn về thủ tục, trình tự thành lập DN - Chuyên tư vấn luật cho Doanh Nghiệp

(+84) ‭962 822 238

Thành lập doanh nghiệp

1. Thành lập Doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu cho các cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh khi muốn đầu tư kinh doanh sản xuất bất kì ngành nghề nào. Việc tìm hiểu về mặt thủ tục, trình tự khi thành lập một doanh nghiệp là điều cần thiết. Các công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp sẵn sàng cho bạn các lời khuyên tốt nhất.
Để thành lập một Doanh nghiệp, trước hết cần xác định rõ loại hình Doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập và thực hiện theo quy trình gồm các bước như sau

2. Lên kế hoạch thành lập Doanh nghiệp

Việc đầu tiên khi thành lập doanh nghiệp là lựa chọn loại hình Doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình Doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình phù hợp nhất. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm:
– Doanh nghiệp tư nhân.
– Công ty hợp danh.
– Công ty TNHH 1 thành viên.
– Công ty TNHH (2 thành viên trở lên).
– Công ty cổ phần.
Bước thứ hai là Đặt tên doanh nghiệp, xác định mức vốn điều lệ, điều lệ kinh doanh, địa chỉ văn phòng đại diện…

3. Hồ sơ thành lập Doanh nghiệp

Các giấy tờ cần thiết khi thành lập doanh nghiệp bao gồm 4 loại chính dưới đây:

a. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Giấy đề nghị đăng ký Doanh nghiệp bao gồm:
– Tên doanh nghiệp: tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự là loại hình doanh nghiệp + tên riêng, ví dụ “Công ty cổ phần ABC”.
Tên doanh nghiệp không trùng lặp với những đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.
– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
– Ngành, nghề kinh doanh.
– Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.Vốn điều lệ Công ty là nguồn tài chính để duy trì hoạt động của doanh nghiệp sau khi được cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó, pháp luật quy định các thành viên, cổ đông, chủ sở hữu phải góp đủ vốn trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Đối với công ty cổ phần cần xác định các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần.
– Thông tin đăng ký thuế.
– Số lượng lao động.
– Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.
– Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

Bài nên đọc  Thủ tục thành lập trung tâm tư vấn du học

b. Điều lệ công ty

Điều lệ công ty bao gồm : Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
Chi tiết về nội dung và cách xây dựng Điều lệ, xin hãy liên hệ với văn phòng tư vấn luật Felix để nhận được tư vấn một cách chi tiết và cụ thể nhất, phù hợp nhất với công ty, doanh nghiệp của bạn.

c. Danh sách thành viên

Mẫu danh sách thành viên cần có khi thành lập doanh nghiệp phụ thuộc vào các loại hình doanh nghiệp bạn muốn thành lập. Về cơ bản, danh sách thành viên khi thành lập doanh nghiệp cần có các yếu tố sau:
– Họ tên, thông tin chi tiết thành viên
– Loại tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp

d. Giấy chứng thực

Đối với cá nhân thành lập doanh nghiệp là người Việt Nam:
Giấy chứng thực cá nhân là loại giấy tờ mà bạn cần khi thành lập doanh nghiệp như công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty Hợp danh. Cụ thể:
– Giấy chứng minh thư nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với các cá nhân thành lập doanh nghiệp là công dân nước Việt Nam.
Đối với cá nhân thành lập doanh nghiệp là người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài:
– Hộ chiếu Việt Nam của người thành lập doanh nghiệp
– Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài.
– Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
– Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

Bài nên đọc  Điểm mới nhất về quy định kê khai thuế GTGT cho DN mới thành lập 2017

4. Đăng kí doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

5. Công bố nội dung đăng kí doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
– Ngành, nghề kinh doanh;
– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3.
Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

Bài nên đọc  Tìm hiểu về giấy phép an ninh trật tự cho công ty bảo vệ

6. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Các thủ tục phải làm sau khi thành lập công ty thành công gồm:
– Mở tài khoản ngân hàng
– Mua thiết bị chữ ký số
– Đăng ký nộp thuế điện tử
– Làm các thủ tục đăng ký thuế ban đầu
– Đóng thuế môn bài cho công ty mới thành lập
Các bạn có thể liên hệ với văn phòng tư vấn luật để được tư vấn một cách cụ thể, rõ ràng nhất.


Add Your Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *